-
- Tổng tiền thanh toán:
Bộ lọc thô đầu nguồn là cụm vỏ chứa một hoặc nhiều lõi lọc, được lắp trên đường nước để giữ cặn hoặc thực hiện chức năng của từng lõi được chọn. Nếu nước thường đục sau khi khu vực bị ngừng cấp nước, hoặc cặn xuất hiện ở vòi và thiết bị, bộ lọc thô có thể là một công đoạn cần xem xét. Tuy nhiên, chọn bộ lọc không chỉ là chọn cốc 10 inch hay 20 inch: bạn còn cần biết lắp ở đường nước nào, dùng bao nhiêu cốc và mỗi cốc chứa loại lõi gì.
Bài viết này giúp bạn phân biệt các lựa chọn trong danh mục HAPA, từ bộ một cốc dùng lõi PP đến bộ nhiều cốc có thể phối hợp các loại lõi. Khả năng đáp ứng lưu lượng và điều kiện lắp đặt cần được kiểm tra trên trang của đúng model trước khi mua.
Bộ lọc thô và cốc lọc thô khác nhau thế nào?
Cốc lọc là vỏ chứa lõi, còn lõi lọc mới là thành phần trực tiếp xử lý nước theo vật liệu và cấp lọc của nó. Một bộ lọc thô thường gồm cốc, lõi và các bộ phận lắp đặt đi kèm theo cấu hình sản phẩm. Số cốc cho biết bộ lọc có thể bố trí bao nhiêu công đoạn nối tiếp; nó không tự cho biết nước sau lọc dùng để uống được hay không.
Ví dụ, lõi PP được dùng để giữ cặn lơ lửng theo cấp lọc của đúng lõi. Một cốc khác có thể lắp lõi than hoạt tính để xử lý mùi hoặc một loại lõi phù hợp với vấn đề nước đã xác định. Trước khi đặt mua, hãy xem mã model, danh sách lõi đi kèm và các tùy chọn lõi; hai bộ có số cốc giống nhau vẫn có thể xử lý nước khác nhau.

Bộ lọc thô xử lý được gì và không xử lý được gì?
Khả năng xử lý phụ thuộc vào lõi được lắp, không phụ thuộc riêng vào hình dạng cốc lọc. Lõi giữ cặn giúp giảm các hạt lơ lửng nằm trong khả năng lọc của nó; lõi than hoạt tính có nhiệm vụ khác. Nếu nước có nhiều vấn đề cùng lúc, cần xác định từng vấn đề trước khi phối hợp lõi hoặc chuyển sang hệ thống xử lý phù hợp hơn.
| Loại lõi hoặc công đoạn | Nhiệm vụ cần đối chiếu | Không nên suy ra |
| Lõi PP giữ cặn | Giữ các hạt cặn theo cấp lọc được công bố cho đúng lõi. | Không mặc định lõi PP xử lý được chất hòa tan, vi sinh hoặc mùi. |
| Lõi than hoạt tính | Đối chiếu khả năng cải thiện mùi, vị hoặc các chỉ tiêu được công bố cho đúng sản phẩm. | Không mặc định mọi lõi than có cùng hiệu suất và thời gian sử dụng. |
| Lõi trao đổi ion hoặc lõi chức năng khác | Đối chiếu vấn đề nước cần xử lý và năng lực của loại lõi cụ thể. | Không xem một lõi nhỏ là phương án làm mềm hay xử lý toàn bộ nguồn nước trong mọi trường hợp. |
Bộ lọc thô không tự biến nước đầu vào thành nước uống trực tiếp. Nếu bạn cần nước uống tại bếp, hãy đối chiếu riêng thiết bị, điều kiện nước đầu vào và chất lượng nước đầu ra trong nhóm máy lọc nước uống trực tiếp.
Nên chọn bộ một cốc, hai cốc hay ba cốc?
Chọn số cốc theo số công đoạn thực sự cần dùng. Một cốc phù hợp khi một loại lõi giải quyết đúng vấn đề đã xác định; nhiều cốc cho phép bố trí các lõi khác nhiệm vụ nối tiếp nhau. Thêm cốc không mặc nhiên làm nước phù hợp để uống hoặc xử lý được nước giếng có thành phần chưa rõ.
| Cấu hình | Khi nào nên xem | Điều cần kiểm tra trên PDP |
| Một cốc | Bạn đã xác định nhu cầu chủ yếu là giữ cặn tại một đường cấp hoặc làm tiền lọc cho thiết bị phía sau. | Loại lõi đi kèm, cấp lọc, lưu lượng, đầu kết nối và vị trí lắp. |
| Hai cốc | Cần phối hợp hai công đoạn khác nhiệm vụ. | Cấu hình từng cốc; không suy ra chức năng chỉ từ tên “bộ hai cốc”. |
| Ba cốc hoặc nhiều hơn | Cần phối hợp nhiều lõi để giải quyết các vấn đề nước đã xác định. | Thứ tự lõi, lựa chọn phiên bản, lưu lượng của cả cụm và chỗ thay từng cốc. |
Chẳng hạn, cùng là bộ ba cốc Aquayaki nhưng trang sản phẩm có các lựa chọn lõi khác nhau. Hãy đọc mã phiên bản và danh sách lõi của phiên bản sẽ mua, thay vì mặc định mọi bộ ba cốc đều là PP – Carbon – Cation.
Lõi 10 inch và 20 inch: kích thước nào phù hợp?
10 inch và 20 inch là chiều dài lõi tương thích với vỏ cốc, không phải hai mức lưu lượng cố định cho toàn bộ sản phẩm trên thị trường. Vỏ cốc, loại lõi, đầu kết nối và điều kiện cấp nước đều cần được đối chiếu theo đúng model. Bộ dài hơn cũng cần thêm không gian bên dưới để tháo cốc khi thay lõi.
| Điều cần so | Bộ dùng lõi 10 inch | Bộ dùng lõi 20 inch |
| Chiều dài lõi danh nghĩa | 10 inch | 20 inch |
| Không gian lắp | Kiểm tra kích thước toàn bộ cụm và khoảng trống tháo cốc của model. | Kiểm tra chiều cao cụm, giá đỡ và khoảng trống thay lõi của model. |
| Lưu lượng | Đọc thông số của bộ lọc và lõi cụ thể; không suy ra chỉ từ chiều dài. | Đọc thông số của bộ lọc và lõi cụ thể; không dùng một con số chung cho mọi cốc 20 inch. |
| Đầu kết nối, áp lực, nhiệt độ | Đối chiếu tài liệu của đúng model với hiện trạng đường nước trước khi lắp. | |
Để thấy vì sao phải xem đúng model, HAPA công bố tốc độ lọc 1,8 m³/giờ cho Aquayaki AQUA-S101 dùng lõi 10 inch và 3,6 m³/giờ cho Aquayaki AQUA-S203 ba cốc dùng lõi 20 inch. Đây là thông số công bố của hai sản phẩm cụ thể; lưu lượng tại vị trí sử dụng còn cần đối chiếu với đường ống, áp lực cấp và cấu hình lõi thực tế.
So sánh một số bộ lọc thô đang bán tại HAPA
Bảng dưới đây dẫn đến các model cụ thể để bạn kiểm tra cấu hình và chọn theo nhu cầu. HAPA có cả bộ Aquayaki một hoặc nhiều cốc, bộ Partek có tùy chọn lõi và bộ lọc thô 3M. Những tên gọi này cho biết nhóm lựa chọn; khả năng xử lý cuối cùng phụ thuộc vào phiên bản và lõi đi kèm.
| Model hoặc nhóm model | Cấu hình nhận diện | Phù hợp để bắt đầu xem khi | Trang sản phẩm |
| Aquayaki AQUA-S101 | Một cốc, lõi 10 inch | Cần một công đoạn tiền lọc và có vị trí lắp phù hợp. | Xem Aquayaki một cốc 10 inch |
| Aquayaki một cốc 20 inch | Một cốc, lõi 20 inch | Muốn đối chiếu lựa chọn một cốc với kích thước lõi 20 inch. | Xem Aquayaki một cốc 20 inch |
| Aquayaki AQUA-S103 | Ba cốc, lõi 10 inch; có các phiên bản lõi | Cần so sánh nhiều cách phối hợp lõi trong một cụm ba cốc. | Xem Aquayaki ba cốc 10 inch |
| Aquayaki AQUA-S203 | Ba cốc, lõi 20 inch; có các phiên bản lõi | Cần đối chiếu cấu hình ba cốc 20 inch và không gian lắp đặt. | Xem Aquayaki ba cốc 20 inch |
| Partek P1012-PRS | Bộ 10 inch có tùy chọn lõi | Muốn chọn lõi theo vấn đề nước đã xác định. | Xem Partek P1012-PRS |
| Partek P1020-2PRS | Bộ hai cốc | Cần xem phương án phối hợp hai công đoạn lọc. | Xem Partek P1020-2PRS |
| 3M AP11T / AP055T | Bộ kèm lõi 10 inch | Muốn đối chiếu bộ lọc thô 3M kích thước lõi 10 inch. | Xem bộ lọc thô 3M 10 inch |
| 3M AP102T-110 / CFS02T | Bộ kèm lõi 20 inch | Muốn đối chiếu bộ lọc thô 3M kích thước lõi 20 inch. | Xem bộ lọc thô 3M 20 inch |
Trước khi chọn giữa các dòng trên, hãy mở trang sản phẩm và kiểm tra bốn mục: lõi đi kèm, lưu lượng công bố, đường kính đầu nối và điều kiện nước đầu vào. Nếu đã có vỏ cốc và chỉ cần vật tư thay thế, hãy chuyển sang danh mục lõi lọc thô để đối chiếu kích thước và mã lõi.
Lắp bộ lọc thô cho một thiết bị hay trên đường nước cấp chính?
Phạm vi lọc phụ thuộc vào đường ống mà thiết bị được lắp vào, không phụ thuộc riêng vào số cốc. Một bộ một cốc lắp trước máy giặt chỉ xử lý nước cấp cho máy giặt. Một bộ lắp trên đường cấp chung sẽ xử lý các nhánh nước đi qua nó, nếu lưu lượng và điều kiện lắp đặt của bộ đó đáp ứng nhu cầu.
Lắp trước máy lọc nước uống hoặc tại khu bếp
Bộ lọc thô có thể giữ cặn trước khi nước đi vào thiết bị lọc phía sau, nếu cấu hình và đầu nối phù hợp. Hãy kiểm tra đường cấp, vị trí đặt cốc và khoảng trống thay lõi dưới chậu rửa. Không dùng việc nước nhìn trong sau lọc thô để kết luận nước đã uống trực tiếp được.
Lắp trước máy giặt hoặc một thiết bị riêng
Lọc tại điểm dùng phù hợp khi vấn đề được xác định trên đường nước cấp cho thiết bị đó. Nếu quần áo bị ố hoặc máy giặt có cặn, trước tiên hãy kiểm tra nguồn cấp, đường ống và các nguyên nhân liên quan; sau đó mới chọn lõi theo loại cặn thực tế. Không mặc định mọi trường hợp đều chỉ cần lõi PP.
Lắp trên đường cấp chung của nhà
Thiết bị đặt trên đường cấp chung cần được đối chiếu với nhu cầu sử dụng nước đồng thời. Hãy kiểm tra các vòi và thiết bị thường mở cùng lúc, áp lực cấp, kích thước đầu nối và lưu lượng của đúng model. Nếu nguồn nước cần thêm công đoạn xử lý hoặc cấu hình hiện tại không đáp ứng, bạn có thể xem nhóm máy lọc nước đầu nguồn.
Nguồn nước giếng, nước cứng hoặc nước lợ có dùng bộ lọc thô được không?
Có thể cần công đoạn lọc thô, nhưng không thể chọn cả phương án xử lý chỉ dựa vào một bộ cốc lọc. Nước giếng có màu, mùi hoặc cặn vàng cần được kiểm tra các chỉ tiêu liên quan. Cặn trắng do nước cứng, cặn sắt trong nước giếng và vị lợ liên quan đến muối hòa tan là những vấn đề khác nhau.
Việc lắp thêm hai hoặc ba cốc không tự chứng minh nước giếng đã được xử lý phù hợp, cũng không biến bộ lọc thô thành hệ thống khử muối. Nếu chưa rõ nguồn nước đang gặp vấn đề gì, hãy xem hướng dẫn nhận biết nguồn nước và chọn công nghệ lọc trước khi quyết định vật liệu lọc.
Khi nào cần thay lõi lọc thô?
Thời điểm thay lõi phụ thuộc vào mã lõi, lượng nước đi qua và chất lượng nước đầu vào. Lõi chuyển màu là một dấu hiệu quan sát được ở cốc trong suốt, nhưng màu sắc đơn lẻ không xác định đầy đủ hiệu quả còn lại của lõi than hoặc lõi chức năng khác.
- Kiểm tra theo hướng dẫn của model: Ghi lại ngày lắp và lịch thay được công bố cho từng lõi trong cụm.
- Quan sát lưu lượng: Nếu nước yếu hơn trước, kiểm tra lõi cùng với van cấp, áp lực nguồn và các điểm nghẽn khác.
- Đối chiếu dấu hiệu nước: Nếu cặn hoặc mùi quay lại, kiểm tra nguồn nước, cấu hình và tình trạng lõi; không mặc định nguyên nhân chỉ nằm ở một cốc.
- Thay đúng mã tương thích: Kiểm tra chiều dài, đường kính và loại lõi trước khi đặt mua vật tư.
HAPA có danh mục lõi lọc thô để bạn đối chiếu lõi thay thế. Khi cần xem cụ thể nhóm kích thước lớn, tham khảo lõi lọc thô 20 inch.
Lưu ý gì trước khi lắp bộ lọc thô?
Trước khi lắp, hãy kiểm tra vị trí đường nước, áp lực, nhiệt độ đầu vào và khoảng trống bảo trì theo tài liệu của đúng model. Một giới hạn áp lực hoặc nhiệt độ được ghi cho sản phẩm này không nên áp dụng cho cốc lọc khác.
- Đối chiếu đầu ren và phụ kiện nối với đường ống hiện có để hạn chế rò nước.
- Chọn vị trí có thể tiếp cận van khóa và tháo cốc khi cần thay lõi.
- Kiểm tra hướng dẫn lắp đặt của model trước khi đặt cốc ngoài trời hoặc trên đường nước nóng.
- Khóa nước, ngắt điện của thiết bị liên quan khi cần và xả áp theo hướng dẫn trước khi tháo cốc lọc.
- Sau khi lắp hoặc thay lõi, mở nước theo quy trình của sản phẩm và kiểm tra các điểm nối.
Nếu công trình có nhiều đường cấp hoặc cần xử lý đồng thời cặn, độ cứng và các chỉ tiêu khác, hãy xác định cấu hình tổng thể trước khi mua thêm nhiều bộ cốc rời. Việc này giúp mỗi thiết bị được đặt đúng vị trí và thực hiện đúng công đoạn của nó.
Câu hỏi thường gặp về bộ lọc thô đầu nguồn
Ba câu hỏi dưới đây giúp xác nhận lại phạm vi dùng và giới hạn của bộ lọc trước khi bạn xem model cụ thể.
Bộ lọc một cốc có lắp cho cả nhà được không?
Có thể lắp trên đường cấp chung nếu cấu hình và lưu lượng của đúng model đáp ứng nhu cầu. Cần xem các điểm dùng đồng thời và điều kiện đường ống; số cốc một mình không xác định phạm vi lắp.
Ba cốc lọc có làm nước giếng uống trực tiếp được không?
Không thể kết luận như vậy từ số cốc. Cần biết thành phần nước giếng, loại lõi đang lắp và chất lượng nước sau xử lý. Nếu mục tiêu là nước uống, hãy kiểm tra riêng giải pháp lọc tại điểm uống.
Lõi chuyển vàng có bắt buộc phải thay ngay không?
Màu lõi là dấu hiệu để kiểm tra, không phải phép đo đầy đủ tuổi thọ lõi. Hãy đối chiếu lịch thay của sản phẩm, lưu lượng thực tế và tình trạng nước trước khi quyết định. Nếu lõi tắc khiến nước yếu rõ rệt, cần kiểm tra sớm.
Chọn bộ lọc thô phù hợp bắt đầu từ đâu?
Hãy xác định vấn đề cần xử lý và đường nước sẽ đi qua bộ lọc, rồi mới chọn số cốc, loại lõi và kích thước. Khi đã có vài model phù hợp, so tiếp lưu lượng, đầu nối, không gian thay lõi và vật tư bảo trì trên từng trang sản phẩm. Cách chọn này giúp bộ lọc thô thực hiện đúng nhiệm vụ bảo vệ thiết bị hoặc làm tiền lọc, đồng thời chỉ ra khi nào cần một hệ thống đầu nguồn nhiều công đoạn hơn.
Chính Sách Bán Hàng - Bảo Hành, Phân Phối Chính Hãng Tại HAPA
- Các sản phẩm Bộ Lọc Thô Đầu Nguồn - Cốc Lọc Thô mua tại HAPA đều đạt tiêu chuẩn chất lượng với đầy đủ giấy tờ, chính sách bảo hành rõ ràng và giao hàng tại nhà.
- Sản phẩm chính hãng, mới 100%, nguyên hộp, nguyên kiện.
- Miễn phí vận chuyển toàn quốc.
- Miễn phí công lắp đặt toàn quốc.